Các dịch vụ:
* Hạt nhựa: 0933729799

hat nhua LLD

ĐẶC TÍNH VẬT LÝ

  Polyethylene là hợp chất hữu cơ phân tử lớn có cấu trúc đơn giản nhất, là vật liệu phân tử lớn được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới hiện nay, tạo thành từ phản ứng trùng ethylene, tùy thuộc vào mật độ khác nhau để chia thành polyethylene mật độ cao, mật độ trung bình và polyethylene mật độ thấp.

Polyethylene mật độ thấp hơi mềm, đa phần qua trùng hợp áp cao; polyethylene mật độ cao có đặc tính về tính cứng, độ cứng và độ bền cơ học mạnh, đa phần qua trùng hợp áp thấp. Polyethylene mật độ cao dùng làm thiết bị chứa, đường ống, cũng có thể dùng làm vật liệu cách điện tần số cao, dùng cho ra đa và ti vi. Sử dụng nhiều nhất thường là polyethylene mật độ thấp (áp cao). Polyethylene ở dạng sáp, có cảm giác trơn như sáp, khi không bị nhuộm màu Polyethylene mật độ thấp trong suốt, và Polyethylene mật độ cao không trong suốt.

 Polyethylene không hòa tan trong nước, khả năng hấp thụ nước kém, đối với một số dung môi như toluene và acid acetic… cũng chỉ ở mức nhiệt trên 70 0C mới hòa tan được một ít. Nhưng khi ở dạng hạt cỡ bé khi ở nhiệt độ từ 150C ~400C thì có thể nóng chảy hoặc ngưng tụ tùy vào sự biến đổi của nhiệt độ, khi nhiệt cao sẽ nóng chảy, hấp thu nhiệt lượng; khi nhiệt độ giảm sẽ tụ, giải phóng nhiệt. Và vì lượng nước hấp thu rất ít, không dễ ẩm, có khả năng cách nhiệt nên là loại vật liệu xây dựng rất tốt.

Hat nhua LLD


Hơn nữa tên miền hatnhua mang trên mình nhiều yếu tố để làm nên thành công cho website hatnhua : ngắn gọn, có tính đại diện cao, đuôi miền thương mại quốc tế “dot com”, sự trùng với các từ khóa liên quan như hạt nhựa, hạt nhựa nguyên sinh, hạt nhựa màu, hat nhua…lại càng củng cố vững chắc hơn vị trí của website trên các hệ thống tìm kiếm, từng bước đưa hatnhua trở thành website đứng đầu trên thị trường hạt nhựa.

  Sự khác biệt giữa 3 loại vật liệu là LDPE  HDPE  LLDPE

  Sự khác biệt giữa LDPE và HDPE chủ yếu ở mật độ, từ đó dẫn đến sự khác biệt về đặc tính cơ học, một loại cứng, 1 loại mềm dẻo; LLDPE khác 2 loại kia ở cấu trúc phân tử, hạt nhựa LLDPE có nhiều chuỗi nhánh, vì vậy loại này vừa có tính mềm dai vừa có tính cứng.

  Ưu điểm

  Có khả năng chịu axit kiềm, chịu dung môi hữu cơ, khả năng cách điện tốt, khi ở nhiệt độ thấp vẫn giữ được tính dẻo nhất định. Độ bền cơ học như độ cứng bề mặt, độ bền kéo, tính cứng…đều cao hơn LDPE, nhưng thấp hơn HDPE; độ bền chọc thủng của LLDPE là tốt nhất, có khả năng chịu gãy nứt, đặc biệt thích hợp sản xuất màng mỏng, còn mỏng hơn cả màng LDPE nhưng độ bền cao.

 Khuyết điểm

  Đặc tính cơ học kém, thoát khí kém, dễ biến dạng, dễ lão hóa, dễ giòn, độ giòn thấp hơn PP, dễ nứt do ứng suất, độ cứng bề mặt thấp, dễ bị trầy xước. Khó in ấn, khi in cần phải phóng điện trên bề mặt, không thể mạ, bề mặt không trơn sáng.

  Mục đích sử dụng

-  Dùng để ép màng đóng gói, băng keo, dây cáp; màng thành phẩm còn được gọi là màng giả giấy

-  Dùng ép nhựa làm vật dụng chất lượng thấp và vỏ ngoài

-  Dùng để ép thổi nhựa làm bình chứa, sản phẩm rỗng lòng, chai lọ.

Phân biệt hạt nhựa LDPE(polyethylene) và hạt nhựa LLDPE(ethylene) trong sản xuất cũng như trong cuộc sống tiêu dùng như thế nào?dựa vào đâu để so sánh ưu nhược điểm của hai loại hạt nhựa trên.Hãy cùng Hoàng Hà Pro tìm hiểu nhé các bạn

Ngày nay trên thị trường rất nhiều sản phẩm được sản xuất từ hạt nhựa.Và cũng có rất nhiều hạt nhựa như HDPE,LDPE,LLDPE .....vậy làm sao để biết được những thành phẩm mà chúng ta đang sử dụng được làm từ hạt nhựa gì?Chúng tôi sẽ phân tích dưới đây để các bạn tham khảo
Hạt Nhựa LDPE là

Nhựa polyethylene mật độ thấp polyethylene (LDPE) là một vật liệu nhựa phù hợp cho các quá đúc khuôn chế biến khuôn nhựa nhiệt dẻo và có khả năng tạo khuôn tốt. LDPE chủ yếu được sử dụng cho các sản phẩm phim, cũng được sử dụng trong các sản phẩm ép phun, thiết bị y tế, dược phẩm và vật liệu đóng gói thực phẩm, thổi khuôn đúc sản phẩm rỗng.

Hat nhua LLD

Hạt nhựa LDPE
Hạt nhựa LLDPE là

Polyetylen tuyến tính (LLDPE) là ethylene với một lượng nhỏ các alfa-olefins cao hơn (như butene-1, hexene-1, octene-1, tetramethylpentene-1, vv) dưới áp suất cao hoặc copolyme polymerized áp suất thấp với một mật độ 0,915 đến 0,9 đối với các ứng dụng polyethylene mật độ thấp 40 g / cm3. Cấu trúc phân tử của LLDPE thông thường được đặc trưng bởi chuỗi chính tuyến tính của nó, với nhánh nhỏ hoặc không có, nhưng với một số nhánh ngắn. Nếu không có nhánh nhánh dài, độ kết tinh của polymer cao hơn.

Hạt nhựa LLDPE

Hạt nhựa LLDPE không độc hại, không vị, không mùi và có các hạt màu trắng sữa. So với hạt nhựa LDPE, nó có ưu điểm sức mạnh cao, dẻo dai tốt, độ cứng cao, khả năng chịu nhiệt, chịu lạnh ... Nó cũng có tính chống chịu tốt về môi trường, nứt, chống rạn nứt và chống lại axit, kiềm, dung môi hữu cơ, vv

Cả hạt nhựa LDPE và LLDPE đều có đặc tính dòng chảy hoặc chảy chảy tuyệt vời. LLDPE có ít độ nhạy cắt hơn bởi vì nó có phân bố trọng lượng phân tử và phân nhánh ngắn.

Trong quá trình cắt (ví dụ, đùn), LLDPE duy trì độ nhớt lớn hơn và do đó rất khó để chế biến so với LDPE với cùng chỉ số tan chảy. Trong quá trình ép đùn, độ nhạy của LLDPE ở cấp độ trượt thấp làm cho sự giãn nở của các chuỗi phân tử polymer nhanh hơn, và do đó độ nhạy của các tính chất vật lý với sự thay đổi tỷ lệ thổi sẽ giảm.

Trong quá trình gia công nung, LLDPE thường có độ nhớt thấp hơn ở các tốc độ biến dạng khác nhau. Điều này có nghĩa là nó sẽ không bị căng cứng khi kéo dài như LDPE. Với tỷ lệ biến dạng polyethylene tăng. LDPE cho thấy sự gia tăng bất ngờ về độ nhớt, đó là do việc áp dụng sự lộn xộn dây chuyền phân tử với polyethylene mật độ

Trong các loại nhựa nguyên sinh hiện nay, hạt nhựa PE chính là một trong những nguyên liệu an toàn nhất. Hằng năm, trên 60 triệu tấn nhựa PE đã được tiêu thụ, lớn trong số đó được dùng để sản xuất bao bì nhựa. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản về loại nhựa thông dụng này.
Đặc tính của hạt nhựa PE

hat nhua LLD



Nhựa PE và các sản phẩm làm từ nhựa PE có thể được nhận biết bằng cảm quan: trong suốt, hơi có ánh mờ, bề mặt bóng láng và có tính mềm dẻo nhất định.

hạt nhựa PE

Hạt nhựa PE có thể được nhận biết bằng cảm quan

Loại nguyên liệu này chống thấm nước và hơi nước rất tốt. Tuy nhiên khả năng chống thấm khí O2, CO2, N2 và dầu mỡ thì lại kém.

Tuy nhựa PE có nhiệt độ nóng chảy cao (chịu được nhiệt dưới 230°C) nhưng chỉ trong thời gian ngắn.

Hạt nhựa PE không dẫn điện và cũng không dẫn nhiệt. Nó dễ bị căng phồng và hư hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm hoặc các chất tẩy rửa.
Phân loại nhựa PE.

Nhựa PE được chia làm 8 loại tùy thuộc vào độ khâu mạch, khối lượng phân tử, tỷ trọng.

VLDPE có tỷ trọng rất thấp 0,880 – 0,915 g/cm³, có dạng mạch thẳng, mạch nhánh ngắn. Đây là một chất cô định hình, mềm dẻo, có độ dai tốt.

LDPE có tỷ trọng thấp  0,910 – 0,925 g/cm³ .

LLDPE có tỷ trọng thấp mạch thẳng 0,915 – 0,925 g/cm³.

MDPE có tỷ trọng trung bình  0,926 – 0,940 g/cm³.

HDPE có tỷ trọng cao 0.941 – 0,965 g/cm³.

UHMWPE có khối lượng phân tử cực cao từ 3,1 đến 5,67 triệu 0,935 – 0,930 g/cm³. Loại nhựa PE này thường có tính chất cứng.

PEX hay XLPE  khâu mạch.

HDXLPE  tỷ trọng cao, và khâu mạch, được tổng hợp khi cho thêm các Peoxit.
Công dụng của nhựa PE


tủ bếp nhựa Tủ bếp nhựa là sự kết hợp giữa ván nhựa Picomat, Cốt bên trong của tủ bếp nhựa là ván nhựa Picomat được tạo thành từ thành phần chính là bột nhựa PVC , còn bề mặt được phủ một lớp Laminate hoặc
Tấm Nhựa PVC Tấm Nhựa PVC cho bạn sự lựa chọn phong phú về, Tấm Nhựa PVC vân đá hoa cương được sản xuất trên dây chuyền hiện đại nên màu sắc rõ nét, bền màu theo thời gian, bề mặt sản phẩm có độ phẳng tuyệt
Đóng kiện gỗ Việc đóng kiện gỗ cũng phải tuân theo các quy, Đóng kiện gỗ là phương pháp thường áp dụng đối với hàng hóa có kích thước lớn, hầu như không có giới hạn cho việc đóng kiện gỗ với những mặt hàng

- Phone: +84-908-744-256